Giới thiệu gia công trên máy tiện

Giới thiệu gia công trên máy tiện

1. Công dụng của máy tiện :

Trong những phương pháp chế tạo chi tiết cho các loại máy, cơ cấu, khí cụ, cũng như cho các sản phẩm khác, phương pháp cắt gọt được sử dụng  rộng rãi nhất đó là phương pháp Tiện, Phay, Bào, Nguội, Khoan, Mài …

Thực chất của phương pháp cắt gọt là tạo nên những bề mặt mới bằng các làm biến dạng, sau đó bớt đi những lớp kim loại bề mặt để tạo thành phoi. Các chi tiết thường là tròn xoay như trục, Puli, bánh răng và các chi tiết khác, đều được gia công trên máy tiện, hình thức này được gọi là gia công tiện.

2. Máy tiện :

Máy tiện là loại máy cắt kim loại được dùng rộng ri nhất để gia công các chi tiết tròn xoay, các chi tiết định hình, máy tiện chiếm khoảng 40% – 50% số lượng máy cắt kim loại trong phân xưởng cơ khí, với nhiều chủng loại và kích thước khác nhau.

a. Công dụng của máy tiện :

Máy tiện dùng để gia công các chi tiết có dạng trụ tròn, dạng cơn, dạng định hình, cắt ren, cắt rãnh, cắt đứt.

Hình 2.a.1 các hình dạng cơ bản của chi tiết tiện

Ngoài các hình dạng gia công cơ bản bằng máy tiện được trình bày ở hình vẽ trên máy tiện cũng có thể thực hiện các gia công cơ khí như khoan, khoét, doa, mài, lăn nhám và cắt ren bằng bàn ren, ta rô.

Về công dụng có thể phân thành máy tiện vạn năng và máy tiện chuyên dùng theo kết cấu máy, kết hợp với công dụng , máy tiện có thể được phân thành các dạng sau :

b. Máy tiện ren vít vạn năng :

Máy tiện ren vít vạn năng là loại máy thông dụng nhất trong nhóm máy tiện, có lịch sử phát triển lâu đời, các nhà máy công cụ trên thế giới không ngừng cho ra đời những loại máy mới với mức độ hoàn chỉnh ngày càng cao.

Máy tiện ren vít có thể gia công được rất nhiều loại chi tiết, nhưng chủ yếu là các chi tiết dạng tròn xoay và cắt ren tròn các dạng phơi khác nhau.

 

c. Các bộ phận chính của máy tiện ren vít vạn năng :

Thân máy : là bộ phận quan trọng, trên thân máy được lắp tất cả những bộ phận chính yếu của máy, bộ phận quan trọng nhất là sống trượt, trên sống trượt lắp những  bộ phận máy có thể di động như : ụ động, giá đỡ, bàn trượt dọc. Kết cấu máy rất đa dạng.

Hộp trục chính : bao gồm có hộp tốc độ để điều chỉnh các cấp vận tốc cần thiết của trục chính. Khi đó được gọi là hộp tốc độ trục chính.

Hình 2.c.1 hình dạng chung của máy tiện ren vít vạn năng

1- hộp tốc độ trục chính; 2- cần điều khiển tốc độ quay của trục chính; 3 – mâm cặp; 4- ổ gá dao tiện; 5- bàn trượt dọc trên; 6 – ụ động; 7- trục vít me; 8- trục trơn; 9- trục khởi động; 10- thanh răng; 11- cần khởi động máy; 12- bàn trượt dọc và hộp xe dao; 13- thân máy; 14- cần điều khiển tốc độ chạy dao; 15- hộp chạy dao.

Hình 2.c.2 Sống trượt trên thân máy

1- sống trượt dẫn hướng cho bàn trượt dọc; 2 – sống trượt dẫn hướng chi ụ động.

Hình 2.c.3 máy tiện ren vít vạn năng có hộp tốc độ riêng được đặt ở phía dưới

Bàn dao : là bộ phận máy lắp trên hộp xe dao và di trượt trên sống trượt của băng máy, bàn dao có nhiệm vụ kẹp chặt dao, thực hiện chuyển động chạy dao dọc và chuyển động chạy dao ngang, bàn dao có 4 bộ phận chính : bàn trượt dọc, bàn trượt ngang, bàn trượt dọc trên và oå gá dao.

Bàn trượt dọc : di trượt trên sống trượt dẫn hướng của băng máy theo chiều dọc thông qua bộ truyền thanh răng – bánh răng.

Bàn trượt ngang : di trượt trên sống trượt đuôi én của bàn trượt dọc theo phương ngang thông qua cơ cấu vít me – đai ốc ngang.

Bàn trượt dọc trên : cĩ thể xoay xung quanh trục của nĩ khi mở hai ốc ở hai bn bn quay trịn.

Ổ dao : dùng để kẹp chặt dao tiện trong quá trình gia cơng, ổ dao dng trn my tiện thường có hai dạng vuông vaø oå dao tháo lắp nhanh.

Ổ dao vuông : có thể lắp được 4 dao tiện trên 4 cạnh của ổ dao, lọai ổ này rất mất nhiều thời gian.

Ổ dao tháo lắp nhanh : lọai này chỉ có ưu điểm là gá lắp nhanh nhưng chỉ gá được 1 dao.

 động : được dặt trên sống trượt của băng máy có thể di trượt dọc theo sống trượt tới vị trí bất kỳ bằng tay. Dùng để  đỡ các chi tiết dài hay các chi tiết có thể khoan trên mấy tiện

Hình 2.c.4 Ụ động.

1- đế của ụ động được lắp trên các rnh trượt của băng máy; 2- thân ụ động; 3- nịng ụ động; 4- trục vít me; 5- đai ốc ăn khớp với trục vít me; 6- bộ phận hm ụ động với băng máy; 7- tay quay nịng ụ động; 8- tay hm nịng ụ động; 9- mũi tâm ụ động.

Máy tiện cụt : dùng để gia công các đường kính lớn hơn nhiều lần chiều dài, máy tiện cụt khác với máy tiện ren vít là không có ụ động, gia công trên máy tiện cụt thường khó gá đặt và điều chỉnh phôi  mất nhiều thời gian nên ít được sử dụng và được thay bằng  máy tiện đứng.

Máy tiện đứng : để gia công chi tiết có đường kính lớn, nặng và có hình dng phức tạp, cĩ mm cặp nằm ngang.

Máy tiện rơ vôn ve : dùng để gia công hàng lọat các chi tiết trịn với nhiều nguyn cơng, cĩ ổ dao hình lục gic khi gia cơng một chi tiết ta khơng cần phải thay dao nhiều lần, giảm thời gian g lắp dẫn đến năng suất cao.

Máy tiện nửa tự động và tự động :  dùng để gia công hàng lọat lớn hay hàng khối.

Máy tiện chuyên dùng : chỉ gia công một chi tiết nhất định mà thôi

My tiện chp hình: thường được trang bị bàn dao chép hình để gia  công các chi tiết có hình dng  đặc biệt.

d. Chuyển động trên máy tiện :

Để thực hiện nhiệm vụ gia công, hình thành các bề mặt cần thiết trên chi tiết gia công, máy cần phải có những chuyển động tương đối giữa dao và chi tiết gia công theo một quy luật nhất định được gọi là chuyển động tạo hình về mặt công nghệ, chuyển động tạo hình trên máy tiện có 2 dạng cơ bản sau:

Chuyển động chính là chuyển động quay của chi tiết gia công. Phần lớn công suất của máy được tiêu hao cho chuyển động  này.

hình 2.d.1 chuyển động chính

Chuyển động tiến : là chuyển động tịnh tiến dao trong quá trình cắt bảo đảm cho dao cắt liên tục vào những lớp kim loại mới.

Chuyển động tiến gồm chuyển động tiến dọc là chuyển dọc theo đường tiến của phôi, chuyển động tiến ngang là phương vuông góc với đường tâm của phôi, chuyển động xiên so với đường tâm của phôi một góc (khi tiện côn) và chuyển động tiến theo một quỹ đạo cong (khi tiện định hình).

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *